Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 2019

Theo thống kê sơ bộ tại Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 2019 đạt 517,26 tỷ USD. Tăng 7,6% tương đương 36,69 tỷ USD so với năm 2018. Trong đó, 264,19 tỷ USD là trị giá hàng hóa xuất khẩu, tăng 8,4% và 253,07 tỷ USD là nhập khẩu, tăng 6,8%.

Biểu đồ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 2019

Tháng 12/2019 tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 2019 chiếm 44,86 tỷ USD, tăng 1,7% so với tháng 11. Trong đó giá trị xuất khẩu đạt 22,56 tỷ USD, nhập khẩu đạt 22,3 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa thặng dư là 0,26 tỷ USD trong tháng 12/2019. Kết quả này đem đến con số 11,12 tỷ USD cho mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước.

Giá trị xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) được ghi nhận từ Tổng cục Hải quan trong tháng 12/2019 là 25,91 tỷ USD. So với năm 2018, tổng giá trị xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI năm 2019 tăng 3,2%.

Theo sự tính toán của Tổng cục Hải quan, mức thặng dư của cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2019 trị giá 2,46 tỷ USD. Đưa cán cân thương mại trong năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 34,56 tỷ USD.

Thị trường xuất nhập khẩu

Châu Mỹ liên tục là thị trường đạt mức tăng trưởng cao nhất khi trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ trong năm 2019 đạt 96,35 tỷ USD. So với năm 2018, con số này tăng lên 23%.

Tiếp theo là xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với châu Á chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 2019 (65,4%). Cụ thể, trị giá xuất nhập khẩu năm 2019 với thị trường châu Á chiếm 338,35 tỷ USD (tăng 5,1% so với năm 2018). Trong đó, trị giá xuất khẩu tăng 2,9% (135,45 tỷ USD) và trị giá nhập khẩu tăng 6,6% (202,9 tỷ USD).

Giá trị kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác được thống kê lần lượt và gia tăng so với 2018 như sau:

  • Châu Âu: 65,9 tỷ USD – tăng 2,8%;
  • Châu Đại Dương: 9,6 tỷ USD – tăng 4%;
  • Châu Phi: 7,07 tỷ USD – tăng 1,2%.
Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Các châu lục 2019

Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Các châu lục 2019

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 2019

Riêng trong tháng 12/2019, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 22,56 tỷ USD, giảm 0,23% so với tháng trước. Các mặt hàng có sự biến động trong tháng này so với tháng 11/2019 là: dệt may, máy vi tính, sản phẩm và linh kiện điện tử, gỗ và các sản phẩm từ gỗ.

Tổng trị giá xuất khẩu Việt Nam 2019 tăng 20,49 tỷ USD (tương ứng 8,4%) so với 2018. Trong đó có một số nhóm hàng thuộc “top” xuất khẩu chính như điện thoại và các linh kiện; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng dệt may; hàng nông sản; giày dép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác; gỗ và sản phẩm gỗ; phương tiện vận tải và phụ tùng; hàng thủy sản; sắt thép các loại.

10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong năm 2019

10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong năm 2019

>>> Xem thêmTiềm năng xuất khẩu của Việt Nam

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa 2019

Tình hình nhập khẩu hàng hóa trong tháng 12/2019 đạt 22,3 tỷ USD, so với tháng trước về số tương đối tăng 4,5%; về số tuyệt đối tăng 0,96 tỷ USD. Trong đó có các mặt hàng trị giá tăng so với tháng trước là: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; dầu thô; than; thức ăn gia súc;… Bên cạnh đó thì cũng có một số nhóm hàng giảm mạnh so với tháng trước như ngô; ô tô; nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày;…

10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong năm 2019

10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong năm 2019

Tính đến hết năm 2019 thì giá trị nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 253,07 tỷ USD. Kết quả này cho thấy trị giá nhập khẩu hàng hóa trong năm 2019 tăng 6,8% so với nam 2018 (tương ứng 16,2 tỷ USD). Những nhóm hàng nhập khẩu chính là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu may, da, giàu; chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo; điện thoại các loại và linh kiện; sắt thép các loại; hóa chất và sản phẩm từ hóa chất; xăng dầu các loại.

TỔNG QUAN VỀ SỐ LƯỢNG THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THÁNG 12 NĂM 2019

Stt Chỉ tiêu Số sơ bộ
(A) (B) (C)
I Xuất khẩu hàng hoá (XK)
1 I.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 12/2019 (Triệu USD) 22.561
2 I.2 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 11/2019 (%) -1,0
3 I.3 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 12/2018 (%) 14,0
4 I.4 Kim ngạch xuất khẩu năm 2019 (Triệu USD) 264.189
5 I.5 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu năm 2019 so với năm 2018 (%) 8,4
II Nhập khẩu hàng hoá (NK)
6 II.1 Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 12/2019 (Triệu USD) 22.302
7 II.2 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 11/2019 (%) 4,5
8 II.3 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 12/2018 (%) 8,6
9 II.4 Kim ngạch nhập khẩu năm 2019 (Triệu USD) 253.071
10 II.5 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu năm 2019 so với năm 2018 (%) 6,8
III Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)
11 III.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 12/2019 (Triệu USD) 44.862
12 III.2 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 11/2019 (%) 1,7
13 III.3 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 12/2018 (%) 11,2
14 III.4 Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2019 (Triệu USD) 517.260
15 III.5 Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2019 so với năm 2018 (%) 7,6
IV Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)
16 IV.1 Cán cân thương mại tháng 12/2019 (Triệu USD) 259
18 IV.2 Cán cân thương mại năm 2019 (Triệu USD) 11.118

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *